‘Tử đạo’ gốc Trung Quốc, gốc ‘ẩn danh’… tiếng Nhật!

Mẹ và bé
Rate this post

“Liệt sĩ vô danh” là một cụm từ rất quen thuộc đối với người Việt Nam. Đây là sự kết hợp giữa tiếng Trung và tiếng Nhật được cha ông ta sử dụng một cách sáng tạo, độc đáo, có lẽ không nhiều người nhận ra.

Tử đạo (烈士) là một từ tiếng Trung, Từ điển Nguyễn Quốc Hùng được định nghĩa là “Người ngoan cố, làm việc nghĩa mà quên mình”, nhưng ý nghĩa mà chúng ta thường biết là “Anh đã hy sinh vì nước vì dân trong khi làm nhiệm vụ. Tưởng nhớ các liệt sĩ. Nghĩa trang liệt sĩ”(Trang 593, Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1988).

烈士 (tử sĩ) là một từ cổ trong tiếng Hán, có hai nghĩa cơ bản: “Người hy sinh vì chính nghĩa” và “Người có chí cao”. Vài trăm năm trước công nguyên, từ (tử đạo) đã xuất hiện trong sách Han Fei Zi (Lịch sử cổ điển): “tình trạng của những người tử vì đạo” (世 谓 之 烈士) và sau này là Cục xuất khẩu Hạ Môn (步出 夏 门 行) (Tam Quốc Ngụy. Tào Tháo): “một người tử sĩ nghĩa khí, dũng cảm (烈士 暮年, 壮心不已).

“Vô danh” là một từ tiếng Nhật, được viết bằng kanji là 無名 (mumei); trong kiểu chữ mềm Hiragana (Giả giọng) là む め い.

\N

Trong tiếng Nhật, 無名 (vô danh) có nghĩa là “không tên”, “không rõ tên”, “không nổi tiếng” … giống như cách gọi của “vô danh” trong tiếng Việt. Từ này xuất hiện trong Phòng của nhà văn (Kanke bunzō), tập 4 của Tiểu Tri Chương từ năm 900. Người Nhật cũng dùng từ “vô danh” (無名 / む め い) để có nghĩa là “vô danh” hoặc dùng từ đồng nghĩa với “không rõ” (不明, fumei).

Chung, không tên (無名) là một từ Hán Việt có nguồn gốc từ tiếng Nhật. Cách người Nhật tạo ra chữ viết giống chữ Hán được tóm tắt như sau: Vào khoảng thế kỷ thứ 5, các nhà sư đã mang văn tự Trung Quốc vào Nhật Bản, ban đầu những chữ này được đọc bằng chữ Hán. Sau đó, người Nhật đã phát minh ra một kiểu chữ gọi là Kanji (chữ Hán), trong đó một số ký tự được vay mượn từ tiếng Trung, nhưng có nghĩa mới và được đọc bằng tiếng Nhật. Một số từ do người Nhật phát minh ra, không có trong từ vựng tiếng Trung, được gọi là Kokuji (Quốc tự) hoặc Wasei Kanji (Đối chiếu chữ Hán, tức là chữ Hán do người Nhật phát minh ra). Từ cuối thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20, tiếng Nhật đã góp phần quan trọng vào việc hình thành tiếng Trung hiện đại, bởi trong thời kỳ này, Nhật Bản đã trở thành “cửa ngõ của phương Tây”. Có tài liệu rằng Từ điển tiếng nước ngoài hiện đại (现代 外来 词 词典) của Cao Danh Khải và Lưu Chính Đàm xuất bản năm 1958 gồm gần 10.000 từ, trong đó có 882 từ gốc Nhật. Người Việt Nam đã phiên âm Hán Việt và dịch ít nhất 500 từ tiếng Nhật từ các nguồn khác nhau, trong đó có từ “khuyết danh” (無名), mà nhiều người cho rằng là một từ Hán.

Tóm lại, “liệt sĩ vô danh” là những người đã hy sinh quên mình vì nước, vì dân trong khi thi hành công vụ, vì lý do gì mà chúng ta không biết tên. Hiện đang có đề xuất thay bia mộ ghi “liệt sĩ vô danh” bằng cách khắc dòng chữ “liệt sĩ vô danh” trên bia mộ. Theo chúng tôi, điều này là không cần thiết, vì cả hai cách viết này đều có nghĩa giống nhau, việc thay đổi chỉ gây lãng phí, lãng phí “sức người, sức của”.

Leave a Reply

Your email address will not be published.